Piracetam
  • Piracetam

Piracetam

Thuốc hướng thần kinh

Trình bày:

Viên nang cứng, Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần

Piracetam ... 400mg

Tá dược ...vđ... 1 viên

Chỉ định

- Điều trị triệu chứng chóng mặt.

- Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.

- Dùng bổ trợ sau chấn thương hoặc phẫu thuật.

- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

- Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc và rối loạn hành vi ở trẻ em.

- Điều trị nghiện rượu.

- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

Liều dùng, cách dùng

- Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tuỳ theo chỉ định điều trị, chia đều ngày 2 hoặc 3 lần.

- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g (3 - 6 viên)/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g (12 viên)/ngày trong những tuần đầu.

- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu là 9 - 12 g (22 - 30 viên)/ngày; liều duy trì là 2,4 g (6 viên)/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.

- Điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: phác đồ điều trị nên được bắt đầu 7,2 g (18 viên) mỗi ngày, chia 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày đến khi đạt được đáp ứng tối ưu hoặc đạt liều tối đa là 20 g (50 viên) mỗi ngày. Sau đó tuỳ theo kết quả đạt được, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

- Điều trị nghiện rượu: 12 g (30 viên)/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều trị duy trì: 2,4 g (6 viên)/ngày.

- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

- Suy thận nặng.  

Hạn sử dụng: 36 tháng

Chứng nhận: TCCS

Chào bạn ! Hãy để lại câu hỏi, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn một cách nhanh nhất !
Sản phẩm cùng loại