Amdipress
  • Amdipress
  • Amdipress
  • Amdipress
  • Amdipress

Amdipress

Thuốc tim mạch - tuần hoàn
Thuốc hạ áp chẹn kênh căn xu thế hệ 3
TRÌNH BÀY: Hộp 3 vỉ x 10 viên
CÔNG THỨC: Mỗi viên nang chứa
Amlodipin (Dùng dạng amlodipin besilat) … 5mg
Tá dược (Tinh bột, cellulose vi tinh thể, PVP, magnesi stearat) ...vđ …1 viên
DUỢC LÝ:
DƯỢC LỰC HỌC:
Amdipress có chứa amlodipin là một chất ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin, làm ức chế dòng ion calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.
Cơ chế hạ huyết áp của amlodipin dựa trên tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipin làm giảm tổng gánh thiếu máu cục bộ bằng hai tác động dưới đây:
- Amlodipin làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm tổng kháng ngoại biên (hậu gánh), là lực làm cản trở sức co bóp cơ tim. Do nhịp tim ổn định, tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy.
- Cơ chế tác động của amlodipin cũng có thể liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, trên cả vùng thiếu máu lẫn vùng bình thường. Sự giãn mạch này làm gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân co thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal và đau thắt ngực không ổn định) và làm giảm nguy cơ gây co mạch vành do hút thuốc lá.
Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng Amdipress để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường.
Amdipress có tác dụng làm giảm huyết áp tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì Amdipress tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Amlodipin hấp thu tốt qua đường uống với nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 64 - 80%. Thể tích phân phối khoảng 21l/kg. Sự hấp thu amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khoảng 97,5% amlodipin liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 35 - 50 giờ và nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 - 8 ngày điều trị liên tục. Phần lớn amlodipin bị chuyển hoá ở gan thành các chất chuyển hoá bất hoạt và được bài tiết qua nước tiểu cùng với khoảng 10% chất chưa chuyển hoá.
CHỈ ĐỊNH:
Amdipress được dùng đơn độc hay kết hợp trong điều trị:
- Tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và đau thắt ngực ổn định mạn tính.
LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:
Liều khởi đầu thường dùng cho bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực là 1 viên/lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 2 viên/lần/ngày tuỳ theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Đối với người già, bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Không cần điều chỉnh liều khi dùng thuốc đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế beta.
Thuốc được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với dihydropyridin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.
THẬN TRỌNG: 
Không nên dùng Amdipress cho bệnh nhân sốc do tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 2 - 4 tuần trước hay đau thắt ngực không ổn định cấp. Không nên dùng Amdipress để điều trị cơn đau thắt ngực trong đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Amdipress có thể làm tăng nguy cơ tiến triển suy tim ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ.
Ngừng sử dụng đột ngột Amdipress có thể làm trầm trọng thêm bệnh đau thắt ngực.
Cần giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan .
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Tính an toàn của amlodipin trong thai kỳ hay lúc nuôi con bú chưa được xác định. Do đó không nên dùng Amdipress trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực và chóng mặt.
Tác dụng không mong muốn ít gặp hơn là thay đổi thói quen vệ sinh, đau khớp, dị cảm, khó tiêu, khó thở, tăng sản lợi, chứng to vú ở nam giới, bất lực, tăng số lần đi tiểu, giảm bạch cầu, mệt mỏi, thay đổi tính tình, khô miệng, co thắt cơ, đau cơ, ngứa ngáy, nổi ban, rối loạn thị giác và hiếm khi có ban đỏ đa dạng.
Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp và không thể phân biệt với tiến trình tự nhiên của bệnh: nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim và đau ngực.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amdipress và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
- Lithi: Khi dùng cùng với Amdipress, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Amdipress do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.
- Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin...): khi dùng cùng với Amdipress, nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết) trong huyết thanh có thể thay đổi vì amlodipin cũng liên kết cao với protein.
QUÁ LIỀU:
Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc "trung bình".
Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:
- Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,5 - 1mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 - 50microgram/kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 - 0,1microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 - 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 - 5microgam/kg/phút.
- Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim. Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Ðiều trị triệu chứng.
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Amdipress có trong danh mục thuốc Thiết yếu Việt Nam (Bộ Y tế)
Amdipress có trong Danh mục thuốc Chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh (Bộ Y tế).
Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ từ 12 tháng tuổi

• Vẫn duy trì bú mẹ (ít nhất 3-4 lần trong ngày).
• Cho bé ăn bột hoặc cháo đặc đủ 4 nhóm thức ăn 3 bữa trong ngày.
• Ăn thêm trái cây tươi.
• Năng lượng cần cho bé trong ngày là: 800-1000 calo.

Những điều cần chú ý khi bé gần thôi nôi:
Bé của bạn đã nặng gấp 3 lần lúc sinh và đang tập đứng rồi đi. Tuổi này bé đã có thể chuyển qua 3 bữa bột đặc hoặc cháo đặc. Các cữ bú nên vào lúc sáng sớm - chiều - tối và ban ngày là 3 bữa ăn. Ví dụ như: bú mẹ - bột ngọt - bột mặn - cháo đặc - bú mẹ - bú mẹ.

Dấu hiệu trẻ thiếu canxi , cách điều trị và phòng tránh

Dấu hiệu bé thiếu canxi
 
- Bé thường hay bị giật mình, quấy khóc khi ngủ. Cơn khóc ở bé có thể kéo dài nhiều giờ đồng hồ.
 
- Bé xuất hiện dấu hiệu đỏ hoặc tím mặt.
 
- Bé co cứng toàn thân.
 
- Bé có biểu hiện khó thở, nôn trớ…
 
- Trường hợp nặng, bé thở nhanh; đi kèm nhịp tim tăng mạnh, thậm chí, bé có thể bị suy tim.
 
- Với bé dưới 6 tháng tuổi: Bé hay quấy khóc; bé ra nhiều mồ hôi (nhất là vùng đầu, gáy); bé có dấu hiệu rụng tóc hình vành khăn; đầu bé có thể bị bẹp như cá trê…
 
- Với bé trên 6 tháng tuổi: Bé thường ra mồ hôi trộm; bé quấy khóc về đêm; bé chậm mọc răng; bé chậm phát triển kỹ năng vận động (chậm biết bò, đứng, đi…). Nếu tình trạng thiếu canxi kéo dài, bé có thể bị chân vòng kiềng, vẹo cột sống…

Điều trị và phòng tránh
 
- Nhiều trường hợp thiếu canxi nhẹ, bác sĩ có thể cho bé uống canxi, kết hợp với vitamin D hàng ngày cho đến khi nào lượng canxi trong cơ thể bé ở mức cân bằng.
 
- Bạn cũng nên cho bé tắm nắng hàng ngày (trước 9h sáng) để bé tăng cường hấp thụ canxi thông qua quá trình tổng hợp vitamin D.
 
- Chế độ ăn của người mẹ đang cho con bú cần tăng cường các chất giàu canxi như cá, tôm, cua, thịt, trứng, sữa (chú ý nếu bé bị dị ứng)...

Có một số người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn hẳn người khác. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để xem mình có nguy cơ bệnh tật cao hơn không?

Người thích ăn thịt có nguy cơ bị bệnh sỏi thận cao hơn người khác.
Thực phẩm nhóm thịt thường có tính axit cao. Người thích ăn thịt nhiều thịt không hấp thu hết có thể dễ dàng dẫn đến sỏi thận.
Người ít uống nước khiến cơ thể không đủ lượng nước để bài tiết và đi tiểu bình thường, nước tiểu có muối vô cơ sẽ lắng xuống và kết tinh tăng dần theo thời gian sẽ trở thành nguyên nhân gây sỏi thận và tăng nguy cơ bị sỏi bàng quang.
Người thường xuyên uống nước khoáng thay cho nước lọc thông thường sẽ dẫn đến nguy cơ sỏi thận ở mức độ khác nhau.
Người có thói quen ăn uống thiếu lành mạnh, ăn quá nhiều thực phẩm có chứa axit oxalic, thực phẩm canxi cao như nội tạng, rau bina, đậu phụ và các sản phẩm từ đậu nành, trà, rượu, cà phê ở mức cao cũng dễ bị sỏi tiết niệu.
Người ở trong môi trường nhiêt độ cao, nóng bức, mồ hôi nước tiểu thải ra nhiều, bị hiện tượng khô người, háo nước, nếu không uống đủ sẽ hình thành sỏi tiết niệu.
Người có lối sống thiếu năng động, lười tập thể dục, không tham gia các hoạt động, ngồi làm việc văn phòng quá lâu rất dễ bị sỏi tiết niệu.
Người đang điều trị bệnh gút, xương khớp, liệt, ung thư xương và các bệnh khác nếu dùng thuốc nhiều có thể làm tăng canxi niệu, dễ hình thành sỏi thận.
Ngoài ra, những người tắc nghẽn đường tiết niệu, ứ nước tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu cũng dễ bị sỏi thận.

Chào bạn ! Hãy để lại câu hỏi, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn một cách nhanh nhất !
Sản phẩm cùng loại